TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NS, TỈNH NINH THUẬN
BẢN ÁN 06/2024/HNGĐ-ST NGÀY 21/02/2024 VỀ LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON CHUNG KHI LY HÔN
Ngày 21 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện NS, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số:
165/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp: “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 06/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Jơ Ngó Ka S, sinh năm: 1992. Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Thạch Văn Đ, sinh năm: 1990. (Vắng mặt) Địa chỉ: Thôn LL, xã LS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 10 năm 2023 và trong quá trình tham gia tố tụng, Nguyên đơn là bà Jơ Ngó Ka S trình bày:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Thạch Văn Đ sau một thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lâm Sơn, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 28 ngày 29/02/2016. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Bất đồng quan điểm không có tiếng nói chung, mâu thuẫn kéo dài từ đó cho đến nay, không còn quan tâm lẫn nhau, hai người không còn sống chung, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng nên bà xin ly hôn với ông Đ.
- Về con chung: Có 01 con chung, tên con là Jơ Ngó Sơ Dun, sinh ngày 23/12/2012; Trường hợp được Tòa án giải quyết ly hôn, bà xin có nguyện vọng nuôi 01 người con chung và không yêu cầu ông Thạch Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết bà vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình.
Bị đơn là ông Thạch Văn Đ: Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay. Tòa án đã thông báo, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn là bà Su chấp hành đúng quy định của pháp luật. Còn bị đơn là ông Đ mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn bà Su có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về quan điểm giải quyết nội dung vụ án:
Tình trạng hôn nhân giữa bà Su và ông Đ đã mâu thuẫn trầm trọng. Yêu cầu xin ly hôn của bà Su có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Jơ Ngó Ka S - Về quan hệ hôn nhân: Bà Jơ Ngó Ka S được ly hôn với ông Thạch Văn Đ.
- Về con chung: Giao 01 người con chung là Jơ Ngó Sơ Dun cho bà Su trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Thạch Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Su không yêu cầu.
- Về án phí: Bà Bà Jơ Ngó Ka S thuộc diện không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Jơ Ngó Ka S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Thạch Văn Đ. Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định: Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Thạch Văn Đ có địa chỉ cư trú tại Thôn LL, xã LS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện NS.
[1.3] Về sự vắng mặt của bị đơn: Ông Thạch Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy báo lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy rằng, quan hệ hôn nhân giữa bà Jơ Ngó Ka S và ông Thạch Văn Đ là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay mạnh ai nấy sống, không còn quan tâm nhau nữa. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên hay cải vã, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, nay bà Su đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Đ.
Tại biên bản xác minh (BL 27) ngày 10/9/2023 đối với ông Đ mặc dù, Tòa án đã thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để ông Đ tham gia phiên tòa nhưng ông Đ vẫn vắng mặt không có lý do. Chứng tỏ ông Đ đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của mình, ông Đ đã không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa ông và bà Su. Từ những tình tiết và chứng cứ nêu trên, có đủ cơ sở kết luận:
Tình trạng hôn nhân giữa bà Suvà ông Đ đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc bà Su yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Đ là có cơ sở, phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình và phù hợp với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, nên yêu cầu ly hôn của bà Su được Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Xét nguyện vọng của bà Jơ Ngó Ka S và cháu Jơ Ngó Sơ Dun và hiện cháu Dun đang chung sống với bà Su nên giao cho bà Su trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 01 con chung Jơ Ngó Sơ Dun, sinh ngày 23/12/2012; Hội đồng xét xử sơ thẩm thấy rằng, bà Su có đủ khả năng và điều kiện để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, đảm bảo được sự phát triển của cháu, phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Jơ Ngó Ka S không yêu cầu ông Thạch Văn Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận và không buộc ông Đ phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Jơ Ngó Ka S là người dân tộc thiểu số, có hoàn cảnh khó khăn theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, 228 Điều 271, 273 và 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 12, 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửdụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Jơ Ngó Ka S. Bà Jơ Ngó Ka S được ly hôn ông Thạch Văn Đ.
2. Về con chung: Giao 01 người con chung, tên là: Jơ Ngó Sơ Dun, sinh ngày 23/12/2012 cho bà Jơ Ngó Ka S là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Jơ Ngó Ka S không yêu cầu nên ông Thạch Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với con chung; Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
4. Về án phí: Bà Jơ Ngó Ka S miễn án phí ly hôn sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai vắng mặt Nguyên đơn, bị đơn, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hợp lệ Bản án.
Bản án về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn số 06/2024/HNGĐ-ST
| Số hiệu: | 06/2024/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Ninh Sơn - Ninh Thuận |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 21/02/2024 |
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về