Bản án về ly hôn số 104/2023/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

BẢN ÁN 104/2023/HNGĐ-ST NGÀY 24/08/2023 VỀ LY HÔN

 Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở tòa án nhân dân huyện B tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 258/2023/TLST –HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre. (Có mặt).

* Bị đơn: Ông Tr, sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre. (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 28/3/2023, trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa, nguyên đơn bà L trình bày như sau:

Bà và ông Tr cưới nhau vào năm 2002 và có đăng ký kết hôn trên tinh thần tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Long Định. Quá trình sinh sống có hạnh phúc đến tháng 6/2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, thường xuyên cải nhau trong cuộc sống, tính tình vợ chồng không họp nên cả hai đã ly thân từ đó cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn bà xin được ly hôn với ông Tr.

- Về con chung: Có 01 con chung K sinh ngày 14/9/2003 hiện đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ông Tr trình bày:

Ông và bà L cưới nhau vào năm 2002, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Định. Trong quá trình chung sống có hạnh phúc, vợ chồng có buồn vui nên bà L xin ly hôn. Ông thừa nhận vợ chồng có sống chung nhà nhưng đã ly thân hơn 10 năm nay, nhưng ông còn thương vợ con nên ông không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung K, sinh ngày 14/9/2003 hiện đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Do ông không đồng ý ly hôn nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hôn nhân: Bà L và ông Tr cưới nhau vào năm 2002, trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Định vào năm 2003 là hôn nhân hôïp phaùp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc đến khoảng năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo bà L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vì vậy, bà L và ông Tr đã ly thân hơn 10 năm nay. Tuy ông Tr không đồng ý ly hôn nhưng ông Tr thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và đã ly thân hơn 10 năm nay. HĐXX xét thấy: Bà L và ông Tr tuy sống chung nhà nhưng đã ly thân hơn 10 năm nay, ông Tr vẫn không có động thái hay thiện chí để cho bà L và ông Tr hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa ông Tr và bà L là mâu thuẫn trầmTrg, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ly hôn là biện pháp tốt nhất để trả tự do cho cả hai. Vì vậy, bà L yêu cầu được ly hôn với ông Tr là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

thành.

[2] Về con chung: Có 01 con chung K, sinh ngày 14/9/2003 hiện đã trưởng

[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Bà L phải nộp là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

 Căn cứ các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà L ly hôn với ông Tr. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 29/3/2004 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Có 01 con chung K, sinh ngày 14/9/2003 hiện đã trưởng thành.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004968 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

5. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

28
Bản án/Nghị quyết được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Nghị quyết đang xem

Bản án về ly hôn số 104/2023/HNGĐ-ST

Số hiệu:104/2023/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Bình Đại - Bến Tre
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 24/08/2023
Là nguồn của án lệ
Bản án/Nghị quyết Sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Nghị quyết Liên quan đến cùng nội dung
Bản án/Nghị quyết Phúc thẩm
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về
Đăng nhập


  • Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286 (6 lines)
    E-mail: [email protected]
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: (028) 7302 2286
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;