Bản án về ly hôn số 05/2022/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH KHÁNH HÒA

BẢN ÁN 05/2022/HNGĐ-ST NGÀY 25/02/2022 VỀ LY HÔN

Ngày 25 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C. Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 180/2021/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2021, về: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T, sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Thôn N, xã L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm: 1975 Nơi cư trú: Thôn N, xã L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T trình bày: Chị và anh Nguyễn Chí C tìm hiểu và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 18/2014, quyển số 01/2014, cấp ngày 19/9/2014. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 02/2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân do anh Thái không có trách nhiệm với gia đình, thường xuyên tụ tập bạn bè ăn nhậu say sỉn, chửi bới, đánh đập chị dẫn đến vợ chồng xung đột. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Chí C.

Về con chung: Chị T xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T xác định không nợ ai.

Bị đơn anh Nguyễn Chí C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có ý kiến trình bày.

- Ý kiến của Kiểm sát viên: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T. Về án phí: Do vụ án được thụ lý theo thủ tục rút gọn chuyển qua thủ tục thông thường nên chị T phải nộp thêm 150.000 đồng án phí dân sự về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Phạm Thị Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Chí C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[1.2] Chị Phạm Thị Thanh T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Chí C. Yêu cầu của chị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Chị T và anh C tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 18/2014, quyển số 01/2014, cấp ngày 19/9/2014. Do đó, hôn nhân giữa chị T và anh C là hôn nhân hợp pháp.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau nhưng về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc thiếu trách nhiệm vun đắp gia đình, vợ chồng xung đột không thể hàn gắn được. Chị T xác định tình cảm hiện nay với anh C không còn nữa nên yêu cầu được ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị T yêu cầu được ly hôn anh C là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không xét.

[2.3] Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[2.4] Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Thanh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thanh T được ly hôn anh Nguyễn Chí C.

2. Về án phí: Chị Phạm Thị Thanh T phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “ly hôn” nhưng chị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí thủ tục rút gọn 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006578 ngày 04/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Như vậy chị Phạm Thị Thanh T phải nộp thêm 150.000 đồng.

3. Về quyền kháng cáo: Chị Phạm Thị Thanh T và anh Nguyễn Chí C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án tống đạt hợp lệ.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

99
Bản án/Nghị quyết được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Nghị quyết đang xem

Bản án về ly hôn số 05/2022/HNGĐ-ST

Số hiệu:05/2022/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Cam Ranh - Khánh Hoà
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 25/02/2022
Là nguồn của án lệ
Bản án/Nghị quyết Sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Nghị quyết Liên quan đến cùng nội dung
Bản án/Nghị quyết Phúc thẩm
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về
Đăng nhập
Đăng ký


  • Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286 (6 lines)
    E-mail: info@lawnet.vn
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: (028) 7302 2286
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;