TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U, TỈNH QUẢNG NGÃI
BẢN ÁN 19/2022/HNGĐ- ST NGÀY 23/08/2022 VỀ LY HÔN
Ngày 23 tháng 8 năm 2022, tại Phòng xử án Toà án nhân dân huyện U, tỉnh Q mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 34/2022/QĐXXST- HNGĐ, ngày 10 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Chúc L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu phố Q, thị trấn E, huyện E, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Trương Quốc T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn R, xã Y, huyện U, tỉnh Q.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn L1 - Chi nhánh Văn phòng Luật sư Phạm Khắc Phương, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ: 78 Hùng Vương, khu phố Nội Ô, thị trấn E, huyện E, tỉnh Kiên Giang.
Các đương sự đều vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 16/5/2022, bản tự khai ngày 16/6/2022, Chị Lê Thị Chúc L trình bày: Chị và anh Trương Quốc T tự nguyện yêu thương nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện U vào ngày 27/11/2020. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã nhau, sống không có hạnh phúc. Nay chị thấy rằng tình cảm giữa chị và anh T không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh T.
- Về con chung: Chưa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Tại biên bản lấy lời khai ngày 01 tháng 7 năm 2022 ang Trương Quốc T khai: Anh công nhận giữa anh và chị Lê Thị Chúc L tự nguyện yêu thương nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Y, huyện U vào ngày 27/11/2020. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã nhau, sống không có hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11/2021 mãi đến nay. Nay chị L yêu cầu ly hôn đối với anh, anh đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Chưa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Tại hồ sơ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn Luật sư Nguyễn Văn L1 ý kiến: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U có ý kiến:
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát: Đề nghị HĐXX căn cứ các Điều 21, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228 BLTTDS; các Điều 8, Điều 9, khoản 1Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị HĐXX tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Chúc L.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Chúc L được ly hôn anh Trương Quốc T.
- Về con chung: Chưa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí DSST: Chị Lê Thị Chúc L phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện U thụ lý, giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Lê Thị Chúc L và anh Trương Quốc T, luật sư bảo vệ quyền lợi cho chị L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh T và luật sư L1.
[2] Về nội dung:
[2.1] Hội đồng xét xử thấy, ngày 27/11/2020, chị Lê Thị Chúc L và anh Trương Quốc T kết hôn và đăng ký kết hôn UBND xã Y, huyện U, tỉnh Q theo qui định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình được UBND xã Y, huyện U cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị L, anh T phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, sống không hợp tính nhau; sống không có hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ tháng 11/2021 cho đến nay. Chị L yêu cầu ly hôn, anh T đồng ý ly hôn với chị L, nên Hội đồng xét xử thấy cần cho chị L được ly hôn với anh T theo qui định tại Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Con chung: Chưa có.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U đúng pháp luật.
[4] Về án phí: Chị Lê Thị Chúc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Vĩ những lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 260, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Tuyên xử Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Chúc L Chị Lê Thị Chúc L được ly hôn với anh Trương Quốc T.
- Con chung: Chưa có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Lê Thị Chúc L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:
0001575, ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U.
Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qui đ
ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bản án số 19/2022/HNGĐ-ST về ly hôn
| Số hiệu: | 19/2022/HNGĐ-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Tư Nghĩa - Quảng Ngãi |
| Lĩnh vực: | Hôn Nhân Gia Đình |
| Ngày ban hành: | 23/08/2022 |
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về