Bản án 91/2020/HNGĐ-ST ngày 31/03/2020 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

BẢN ÁN 91/2020/HNGĐ-ST NGÀY 31/03/2020 VỀ LY HÔN

Ngày 31 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 298/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm: 1968 (Có đơn xét xử vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 9, ấp Cần Th, xã Cần Đ, huyện Châu Th, tỉnh An G.

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm:1972 (Vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 10, khu dân cư Cần Th, xã Cần Đ, huyện Châu Th, tỉnh An G

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 17/7/2019 vàtrong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Lê Văn Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Giữa ông và bà H tiến tới kết hôn do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới năm 1995 và đăng ký kết hôn trễ hạn tại UBND xã Cần Đ, huyện Châu Th, tỉnh An G số 204 ngày 28/8/2002. Vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 15 năm thìbắt đầu đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do Bà H đam mê cờ bạc , vợ chồng xảy ra những bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông thường xuyên khuyên Bà H nhưng bà H không thay đổi. Giữa ông và bà H ly thân từ năm 2015 đến nay; Trong khoảng thời gian ly thân, cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ông yêu cầu ly hôn với Bà H vì không còn tình cảm.

- Về con chung: Có02 con chung Lê Huỳnh Ng , sinh ngày 29/6/1996 và Lê Việt H, sinh ngày 14/4/2001 hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

* Bị đơn bà Huỳnh Thị H : Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng bà H không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đ Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:

Về việc chấp hành pháp luật: trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành đúng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

1.1 Về quan hệ tranh chấp: Ông Lê Văn Đ có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự;

1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Biên bản xác minh về nơi cư trú của đương sự tại Công an xã Bình Hòa,huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ngày 10/02/2020 thể hiện bị đơn bà H có nơi cư trú tại tổ 10, khu dân cư ấp Cần Th, xã Cần Đ, huyện Châu Th, tỉnh An G. Hiện nay Bà H đi làm Công nhân ở Bình Dương vẫn đi đi về về tại địa phương. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Th, tỉnh An G.

1.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định tại khoản 5 Điều 177 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015. Bà H không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Đồng thời, bà H không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai. Nguyên đơn ông Lê văn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn

[2] Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: Ông Lê Văn Đ và bà Huỳnh Thị H có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình H, huyện Châu Th, tỉnh An G số 204 ngày 28/8/2002 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa ông bà là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đ và bà H. Mục đích tạo điều kiện cho ông bà được đoàn tụ; Tuy nhiên, ông Đ vẫn giữ yêu cầu ly hôn; Bà H không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đ. Điều này, thể hiện Bà H không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy cả ông Đ và bà H đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014. Do đó, yêu cầu của ông Đ căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.

2.2 Về con chung: HĐXX không xem xét.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.

[3] Về án phí sơ thẩm:

Ông Lê Văn Đ là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

[4] Quyền kháng cáo:

Ông Đ và bà bà H có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vìcác lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

 - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1,khoản 3 Điều 228, Điều 271,khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn Đ.

Ông Lê Văn Đ được ly hôn với bà Huỳnh Thị H.

2. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004357 ngày 06/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

3. Quyền kháng cáo: Ông Lê Văn Đ, Bà Huỳnh Thị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

231
Bản án/Nghị quyết được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Nghị quyết đang xem

Bản án 91/2020/HNGĐ-ST ngày 31/03/2020 về ly hôn

Số hiệu:91/2020/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - An Giang
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 31/03/2020
Là nguồn của án lệ
Bản án/Nghị quyết Sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Nghị quyết Liên quan đến cùng nội dung
Bản án/Nghị quyết Phúc thẩm
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về
Đăng nhập
Đăng ký



  • Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286 (6 lines)
    E-mail: info@lawnet.vn
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: (028) 7302 2286
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;