Bản án 19/2021/HNGĐ-ST ngày 25/05/2021 về ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N – TỈNH NINH BÌNH

BẢN ÁN 19/2021/HNGĐ-ST NGÀY 25/05/2021 VỀ LY HÔN

Ngày 25 tháng 5 năm 2021 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc: “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2021/QĐ-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn Th, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Th, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Chị Hương có mặt, anh Tvắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 3 năm 2021 và bản tự khai, nguyên đơn Chị Đinh Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và Anh Phạm Quốc T kết hôn với nhau và có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện N vào ngày 10/10/2019 trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng sinh sống tại Thôn Th, xã V cùng gia đình anh Toán. Tuy nhiên hai vợ chồng chỉ sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Tchơi bời nghiện ngập không quan tâm đến chị, vì vậy đầu năm 2021 chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ chị tại Thôn Th, xã V ở, anh chị ly thân từ đó đến nay. Chị xác định mâu thuẫn giữa chị và anh Ttrầm trọng, không còn tình cảm vợ chồng nên chị xin ly hôn với anh Tđể ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Chị xác định chị và anh Tkhông có con chung. Về tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Đối với Anh Phạm Quốc T mặc dù đã biết việc Tòa án nhân dân huyện N đã thụ lý giải quyết vụ án Chị Hxin ly hôn với anh, nhưng anh Tvẫn không gửi văn bản trả lời thông báo thụ lý vụ án đến Tòa án và cũng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Theo biên bản xác minh của Tòa án với Ủy ban nhân dân xã V thì hiện nay anh Tvẫn có hộ khẩu và đang sinh sống cùng với bố đẻ là ông Phạm Văn Tuấn tại Thôn Th, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Cũng theo cung cấp của Ủy ban xã V thì nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa Chị Hvà anh Tlà do anh Tchơi bời có sử dụng ma túy, mặc dù gia đình đã cho anh Tđi cai nghiện, hiện nay Chị Hđã về nhà bố mẹ đẻ tại xã V, huyện N ở, không sinh sống cùng anh Tnữa.

Tại đơn xin xử vắng mặt, nguyên đơn vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn với Anh Phạm Quốc T.

Ngày 09 tháng 3 năm 2021 Tòa án nhân dân huyện N đã thụ lý vụ án về việc “Ly hôn” theo đơn khởi kiện của Chị Đinh Thị Thu H. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng thủ tục pháp luật quy định.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

*Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn Th, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc thụ lý vụ án đúng quy định của pháp luật.

- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

- Phiên họp kiểm tra tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải: thực hiện đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.

- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, đã có đơn xin xử vắng mặt. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, không có mặt tại phiên họp kiểm tra việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải mặc dù đã được triệu tập hợp lệ.

* Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 5,147, 227, 228, 266, 271 và khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 điều 27 và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị tuyên:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Đinh Thị Thu H. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Thu H và Anh Phạm Quốc T.

2. Về án phí ly hôn: Chị Đinh Thị Thu H phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại Thôn Th, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:

[2.1].Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa Chị Hvà anh Tlà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống được với nhau được gần 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Tchơi bời, sa vào tệ nạn xã hội. Việc Chị Hvà anh Tkhông sinh sống cùng nhau và ly thân từ đầu năm cho đến nay chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị Hvà anh Tlà có căn cứ, phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2].Về con chung: Chị Hxác định không có con chung với anh Tnên không đặt ra việc giải quyết.

[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hphải nộp theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các điều 147, 227, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

1. Chấp nhận yêu khởi kiện của Chị Đinh Thị Thu H. Xử ly hôn giữa Chị Đinh Thị Thu H và Anh Phạm Quốc T.

2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đinh Thị Thu H phải nộp là 300.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị Hđã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0000236 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.

4. Quyền kháng cáo: Chị Hvà anh Tđược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

238
Bản án/Nghị quyết được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Nghị quyết đang xem

Bản án 19/2021/HNGĐ-ST ngày 25/05/2021 về ly hôn

Số hiệu:19/2021/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Nho Quan - Ninh Bình
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 25/05/2021
Là nguồn của án lệ
Bản án/Nghị quyết Sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Nghị quyết Liên quan đến cùng nội dung
Bản án/Nghị quyết Phúc thẩm
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về
Đăng nhập
Đăng ký



  • Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286 (6 lines)
    E-mail: info@lawnet.vn
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: (028) 7302 2286
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;