Bản án 107/2018/HNGĐ-ST ngày 26/11/2018 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 107/2018/HNGĐ-ST NGÀY 26/11/2018 VỀ LY HÔN

Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 525/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2018/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2018; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bé R, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp 61, xã T, huyện T, tỉnh Long An (có mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Xí L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp 5, xã B, huyện B, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/8/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Lê Thị Bé R trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Xí L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Đức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An vào ngày 28/01/2016 (Giấy đăng ký số 06/2016). Vợ chồng chung sống hạnh phúc hạnh phúc khoảng một năm thì phát sinh mâu thuẫn do ông L thường xuyên uống rượu say xỉn. Bà và ông L đã ly thân nhau từ tháng 2/2017. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông L không còn nên bà yêu cầu ly hôn với ông L.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà xác định giữa bà và ông L không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

Bị đơn ông Nguyễn Xí L vắng mặt và không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

 [1] Về tố tụng: Bà Lê Thị Bé R khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Xí L. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Bị đơn ông Nguyễn Xí L đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt  ông L.

 [2] Về nội dung tranh chấp:

 [2.1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà R và ông L là hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay bà R xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu ly hôn. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt cho ông L các văn bản tố tụng để tham gia vụ án. Tuy nhiên, ông L đều vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của bà R. Từ đó, cho thấy ông L cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà R và ông L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà R.

 [2.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà R trình bày quá trình chung sống giữa bà và ông L không có con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông L vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu có tranh chấp thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

 [3] Về án phí: Bà Lê Thị Bé R phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Bé R về việc "Ly hôn" với ông Nguyễn Xí L.

1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Bé R được ly hôn với ông Nguyễn Xí L.

2. Về án phí: Bà Lê Thị Bé R phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006991 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Bà Lê Thị Bé R đã nộp đủ án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, bà Lê Thị Bé R được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Xí L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

251
Bản án/Nghị quyết được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Nghị quyết đang xem

Bản án 107/2018/HNGĐ-ST ngày 26/11/2018 về ly hôn

Số hiệu:107/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Bến Lức - Long An
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 26/11/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Nghị quyết Sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Nghị quyết Liên quan đến cùng nội dung
Bản án/Nghị quyết Phúc thẩm
Vui lòng Đăng nhập để có thể tải về
Đăng nhập
Đăng ký


  • Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
    Điện thoại: (028) 7302 2286 (6 lines)
    E-mail: info@lawnet.vn
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: (028) 7302 2286
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;