Tật khúc xạ học đường bao gồm? Việc tổ chức các hoạt động quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh ở học đường được quy định như thế nào?
Tật khúc xạ học đường bao gồm?
Hiện nay, tật khúc xạ gồm 4 loại chính: cận thị, viễn thị, loạn thị và lão thị. Tuy nhiên, tật khúc xạ học đường chủ yếu tập trung 3 bệnh chính là: cận thị, viễn thị, loạn thị.
Những năm trở lại đây, tình trạng mắc tật khúc xạ ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam. Mọi lứa tuổi từ già đến trẻ đều có thể bị tật khúc xạ.
Tật khúc xạ luôn gây ra những phiền toái và bất cập trong sinh hoạt và học tập ở trẻ. Trong đó, thường gặp nhất ở đối tượng học sinh, sinh viên, dân văn phòng, người tiếp xúc nhiều với máy tính, người cao tuổi… Theo thông tin Bộ Y Tế cung cấp vào năm 2020, tỷ lệ mắc tật khúc xạ ở thanh thiếu niên đang tăng cao với:
- Khoảng 15% - 20% thanh thiếu niên mắc ở nông thôn.
- Khoảng 30% - 40% thanh thiếu niên mắc ở thành phố.
- Nếu tính số trẻ từ 6 – 15 tuổi trên cả nước, tỷ lệ mắc khúc xạ học đường sẽ khoảng 20%. Tức là tương đương gần 3 triệu em
Lưu ý: Thông tật khúc xạ học đường tin chỉ mang tính chất tham khảo!
Tật khúc xạ học đường bao gồm? Việc tổ chức các hoạt động quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh ở học đường được quy định như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Việc tổ chức các hoạt động quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh ở học đường được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT có quy định về việc tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe học sinh ở trường học như sau:
- Thực hiện kiểm tra sức khỏe vào đầu năm học để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe: đo chiều cao, cân nặng đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi; đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực đối với học sinh từ 36 tháng tuổi trở lên.
- Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và cho trẻ em từ 24 tháng tuổi đến 6 tuổi mỗi quý một lần; theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) ít nhất 02 lần/năm học để tư vấn về dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực đối với học sinh phổ thông.
- Thường xuyên theo dõi sức khỏe học sinh, phát hiện giảm thị lực, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng, rối loạn sức khỏe tâm thần và các bệnh tật khác để xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và áp dụng chế độ học tập, rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe.
- Phối hợp với các cơ sở y tế có đủ điều kiện để tổ chức khám, điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.
- Sơ cứu, cấp cứu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Tư vấn cho học sinh, giáo viên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, phát triển thể chất và tinh thần của học sinh; hướng dẫn cho học sinh biết tự chăm sóc sức khỏe; trường hợp trong trường học có học sinh khuyết tật thì tư vấn, hỗ trợ cho học sinh khuyết tật hòa nhập.
- Hướng dẫn tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, đa dạng thực phẩm, phù hợp với đối tượng và lứa tuổi đối với các trường có học sinh nội trú, bán trú.
- Phối hợp với cơ sở y tế địa phương trong việc tổ chức các chiến dịch tiêm chủng, uống vắc xin phòng bệnh cho học sinh.
- Thông báo định kỳ tối thiểu 01 lần/năm học và khi cần thiết về tình hình sức khỏe của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh. Nhân viên y tế trường học đánh giá tình trạng sức khỏe học sinh vào cuối mỗi cấp học để làm căn cứ theo dõi sức khỏe ở cấp học tiếp theo.
- Lập và ghi chép vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe học sinh, sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các điều kiện học tập, vệ sinh trường lớp, an toàn thực phẩm, cung cấp nước uống, xà phòng rửa tay. Chủ động triển khai các biện pháp và chế độ vệ sinh phòng, chống dịch theo quy định tại Thông tư số 46/2010/TT-BYT và các hướng dẫn khác của cơ quan y tế.
- Tổ chức triển khai các chương trình y tế, phong trào vệ sinh phòng bệnh, tăng cường hoạt động thể lực, dinh dưỡng hợp lý, xây dựng môi trường không khói thuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất gây nghiện.
Trường học tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT có quy định về việc tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh như sau:
- Biên soạn, sử dụng các tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cho học sinh và cha mẹ hoặc người giám hộ về các biện pháp phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia; phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích và các chiến dịch truyền thông, giáo dục khác liên quan đến công tác y tế trường học do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
- Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật trong các giờ giảng.
- Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống ngộ độc thực phẩm; dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của thuốc lá; phòng chống tác hại của rượu, bia; phòng chống bệnh, tật học đường; chăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương tích thông qua các hình thức, mô hình phù hợp.