Tổng hợp danh mục 10 trạng thái mã số thuế năm 2025 theo Thông tư 86?
Tổng hợp danh mục 10 trạng thái mã số thuế năm 2025 theo Thông tư 86?
Dưới đây là tổng hợp danh mục 10 trạng thái mã số thuế năm 2025 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC:
Mã trạng thái | Tên trạng thái | Mã lý do | Tên lý do | Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
00 | NNT đã được cấp MST | 01 | Chưa đi vào hoạt động | NNT đã được cấp MST nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh |
00 | NNT đã được cấp MST | 02 | Đang hoạt động | NNT đã được cấp MST và đã có hoạt động sản xuất kinh doanh |
01 | NNT đã được cấp MST | 03 | Tổ chức lập doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) | NNT chấm dứt hoạt động trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
01 | NNT đã được cấp MST | 04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự |
01 | NNT đã được cấp MST | 07 | Giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã giải thể; Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đã chấm dứt hoạt động |
01 | NNT đã được cấp MST | 08 | Đã phá sản | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã phá sản |
01 | NNT đã được cấp MST | 18 | Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
01 | NNT đã được cấp MST | 21 | Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa | Hộ kinh doanh đã chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
02 | NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận) | 01 | NNT đã hoàn thành thủ tục thuế tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến | |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 03 | Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) | NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 07 | Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD | DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 11 | Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) | Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 03 | Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 04 | Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự | Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 07 | Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD | DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 11 | Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) | Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 12 | Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế | Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 13 | Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật | NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 15 | Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế | NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 17 | Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế | NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 19 | Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh |
03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | 21 | Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa | Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa |
04 | NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế) | Hết hiệu lực | ||
05 | NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh | 01 | CQT chuyển trạng thái mã số thuế của NNT về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được chấp thuận | NNT được phép tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận |
06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 03 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST | NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 07 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án | Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 09 | CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT |
06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 12 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án | Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 13 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép | NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 17 | Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký | NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký |
07 | NNT chờ làm thủ tục phá sản | 01 | Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản | Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 01 | NNT không nộp HSKT sau 2 lần đôn đốc | CQT ban hành Thông báo yêu cầu nộp HSKT lần 2, NNT vẫn chưa nộp HSKT |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 02 | Văn bản của CQT gửi NNT bị bưu điện trả lại | CQT nhận lại văn bản đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 03 | CQT nhận được thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp | CQT nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 04 | CQT nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền | CQT nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 05 | NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử | CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 06 | NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký DN, HTX, HKD | CQT nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
09 | NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 07 | NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký thuế | CQT cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
10 | Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân | 01 | Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân | Cá nhân đã được cấp MST thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với CSDLQGDC |
Tổng hợp danh mục 10 trạng thái mã số thuế năm 2025 theo Thông tư 86? (Hình từ Internet)
Mã số thuế do cơ quan thuế cấp có cấu trúc ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp như sau:
Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp: N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
Việc sử dụng mã số thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc sử dụng mã số thuế như sau:
- Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
- Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
- Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.
- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
- Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
- Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay.
- Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.