Mẫu Tờ khai điều chỉnh thông tin vốn điều lệ trên tờ khai 01-ĐK-TCT theo Thông tư 86?
Thông tin vốn điều lệ trên trên tờ khai 01-ĐK-TCT được kê khai như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 giải thích vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Theo Mẫu số 01-ĐK-TCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC thì thông tin vốn điều lệ trên trên tờ khai 01-ĐK-TCT được kê khai như sau:
- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiên, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn).
- Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền).
- Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này.
Mẫu Tờ khai điều chỉnh thông tin vốn điều lệ trên trên tờ khai 01-ĐK-TCT theo Thông tư 86?
Mẫu Tờ khai điều chỉnh thông tin vốn điều lệ trên trên tờ khai 01-ĐK-TCT mới nhất 2025 là mẫu Mẫu 08-MST (Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế) tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
TẢI VỀ >>> Tờ khai điều chỉnh thông tin vốn điều lệ trên trên tờ khai 01-ĐK-TCT
Mẫu Tờ khai điều chỉnh thông tin vốn điều lệ trên tờ khai 01-ĐK-TCT theo Thông tư 86? (Hình từ Internet)
Các trường hợp tăng giảm vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Các trường hợp tăng giảm vốn điều lệ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
(1) Trường hợp tăng giảm vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên
- Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty;
+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu công ty thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020.
(Theo khoản 1 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 87 Luật Doanh nghiệp 2020)
(2) Trường hợp tăng giảm vốn điều lệ trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
+ Tăng vốn góp của thành viên;
+ Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên;
+ Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 của Luật này;
+ Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
(Theo khoản 1 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020)
(3) Trường hợp tăng giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần
- Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
- Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cồ phần. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
+ Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
+ Chào bán cổ phần riêng lẻ;
+ Chào bán cổ phần ra công chúng.
- Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
+ Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020;
+ Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.
(Theo khoản 1, 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020)
(4) Trường hợp tăng giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh
- Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh.
- Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
- Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông qua việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.
(Theo Điều 177, Điều 185 và Điều 186 Luật Doanh nghiệp 2020)