Mã số định danh cá nhân là gì? Khi nào sử dụng mã số định danh thay cho mã số thuế?

Thế nào là mã số định danh cá nhân? Khi nào sử dụng mã số định danh thay cho mã số thuế?

Mã số định danh cá nhân là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định mỗi công dân Việt Nam khi được thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xác lập 01 số định danh cá nhân duy nhất, không trùng lặp với người khác.

Cụ thể, theo Điều 12 Luật Căn cước 2023 giải thích số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Trước đây, tại Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP (Hết hiệu lực từ 01/7/2024) quy định mã số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc như sau:

3 số đầu: là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh (ví dụ: TP Hà Nội là 001, TP.HCM là 079...).

1 số kế tiếp: là mã thế kỷ sinh, mã giới tính của công dân. Với người sinh trong thế kỷ 20, giới tính nam là số 0 và nữ là số 1. Với người sinh ở thế kỷ 21, giới tính nam là 2 và nữ là 3.

2 số kế tiếp: mã năm sinh của công dân.

6 số cuối: là khoảng số ngẫu nhiên.

Hiện tại, pháp luật chưa định nghĩa thế nào là mã số định danh cá nhân nhưng có thể hiểu mã số định danh cá nhân cũng chính là sổ thẻ Căn cước công dân (12 số), được dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành... do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và cấp cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

Mã số định danh cá nhân

Mã số định danh cá nhân là gì? Khi nào sử dụng mã số định danh thay cho mã số thuế? (Hình từ Internet)

Khi nào sử dụng mã số định danh thay cho mã số thuế?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về việc sử dụng mã số thuế thì khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư, lúc này sẽ sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Ngoài ra, căn cứ theo điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có hiệu lực từ ngày 06/02/2025 như sau:

Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
...
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
...
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Theo Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/02/2025, thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 3/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định dưới đây:

+ Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025.

+ Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Như vậy, từ ngày 01/7/2025 mã số định danh cá nhân sẽ thay thế hoàn toàn mã số thuế cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Mã số thuế do cơ quan thuế cấp có cấu trúc như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 06/02/2025) quy định về cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.

- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

Cùng chủ đề
Tác giả:
Lượt xem: 0
Bài viết mới nhất

Đăng ký tài khoản Lawnet

Đơn vị chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079
P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;