Danh sách 652 doanh nghiệp nợ tiền thuế tính đến 31/12/2024 do Cục thuế Hải Phòng công bố?
Danh sách 652 doanh nghiệp nợ tiền thuế tính đến 31/12/2024 do Cục thuế Hải Phòng công bố?
Ngày 23/01/2025, Cục thuế Hải Phòng ban hành Thông báo 288/TB-CTHPH năm 2025 Tải về về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
Theo đó, Cục thuế Hải Phòng công bố danh sách 652 doanh nghiệp nợ tiền thuế tính đến 31/12/2024 với số tiền là 1.551.858.615.995 đồng (Bằng chữ: Một nghìn năm trăm năm mươi mốt tỷ, tám trăm năm mươi tám triệu, sáu trăm mười lăm ngàn, chín trăm chín mươi năm đồng).
Lý do công khai: vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
>>>Xem chi tiết danh sách 652 doanh nghiệp nợ tiền thuế tại đây
Danh sách 652 doanh nghiệp nợ tiền thuế tính đến 31/12/2024 do Cục thuế Hải Phòng công bố? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế như sau:
- Trốn thuế, tiếp tay cho hành vi trốn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, vi phạm pháp luật về thuế rồi bỏ trốn khỏi trụ sở kinh doanh; phát hành, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
- Không nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác.
- Không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật như: Từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế, không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ.
- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành.
- Cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
- Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng quy định các trường hợp công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
- Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
- Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
Hình thức, nội dung và thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hình thức, nội dung và thẩm quyền công khai thông tin người nộp thuế như sau:
(1) Nội dung và hình thức công khai
- Nội dung công khai
Thông tin công khai bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin liên quan của người nộp thuế.
- Hình thức công khai
+ Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp;
+ Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;
+ Niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;
+ Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật;
+ Các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.
(2) Thẩm quyền công khai thông tin
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn, để quyết định việc lựa chọn các trường hợp công khai thông tin người nộp thuế có vi phạm.
- Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tính chính xác của thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.