Đã có Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 chưa?
Đã có Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 chưa?
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được Quốc hội chính thức thông qua vào chiều ngày 26/11/2024.
Hiện nay chưa có Lệnh công bố chính thức Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Vì Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi chỉ vừa mới được thông qua nên hiện vẫn chưa có văn bản luật chính thức.
Tuy nhiên, có thể tham khảo bản Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 mới nhất...Tải về để tìm hiểu thêm các chính sách, nội dung cập nhật mới về Luật thuế GTGT sửa đổi 2024.
Lưu ý: Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15 là một trong các Luật được Quốc hội khóa XV chính thức thông qua tại Chương trình Kỳ họp thứ 8. Luật mới có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và thay thế Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008. Tải về Luật Thuế giá trị gia tăng 2024...Tải về
Đã có Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 chưa? (Hình ảnh từ Internet)
Các điểm mới của Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 như thế nào?
Theo đó các điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 được tổng hợp dựa trên bản Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
(1) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT
Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi Luật số 31/2013/QH13 và Luật số 106/2016/QH13) như sau:
- Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT
Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành, bao gồm:
Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;
Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác...
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.
Trong khi trước đây quy định sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.
(2) Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
Hiện nay, Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định, Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
(3) Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 bổ sung quy định: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng 0.
(4) Điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ
Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa, dịch vụ như sau:
1. Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%
- Vận tải quốc tế;
- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;
- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
- Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.
2. Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%
- Phân bón;
- Tàu khai thác thủy sản tại vùng khơi, vùng biển;
- Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật;
- Máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương;
- Máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản;
- Máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.
3 Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%
- Lâm sản chưa qua chế biến;
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
- Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
(5) Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
1. Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Trước đây, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
Tuy nhiên theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024, các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Bổ sung một số chứng từ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đây là nội dung trước đây chưa có quy định.
(6) Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế
Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 bổ sung trường hợp sau đây được hoàn thuế:
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.
Xem thêm Dự thảo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2024 mới nhất...Tải về
Ai phải nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.