Ngày 28/12/2017 Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 15/2017/TT-BXD liệt kê cụ thể những yêu cầu về thiết bị điều hòa không khí trong công trình xây dựng.
Theo đó Thông tư 15 quy định thiết bị điều hòa không khí và máy sản xuất nước lạnh (Chiller) phải có chỉ số hiệu quả COP tối thiểu tại các điều kiện đánh giá tiêu chuẩn và không nhỏ hơn các giá trị nêu trong hai bảng dưới đây:
Bảng chỉ số hiệu quả COP của máy điều hòa không khí làm lạnh trực tiếp hoạt động bằng điện năng
Loại thiết bị |
Năng suất lạnh, kW |
COPMin, kW/kW |
Quy trình kiểm tra |
Máy điều hòa không khí 1 cụm |
- |
2,80(*) |
TCVN 6576:2013 TCVN 7830:2015 TCVN 10273-1:2013 |
Máy điều hòa không khí 2 cụm |
< 4,5 |
3,10(*) |
|
≥ 4,5 và < 7,0 |
3,00(*) |
||
≥ 7,0 và < 12,0 |
2,80(*) |
||
Máy điều hòa không khí giải nhiệt bằng không khí |
≥ 14 và < 19 |
3,81 |
TCVN 6307:1997 |
≥ 19 và < 40 |
3,28 |
ARI 340/360 |
|
≥ 40 và < 70 |
3,22 |
||
≥ 70 và <223 |
2,93 |
||
≥ 223 |
2,84 |
||
Máy điều hòa không khí giải nhiệt bằng nước |
< 19 |
3,54 |
ARI 210/240 |
≥ 19 và < 40 |
3,54 |
ARI 340/360 |
|
≥ 40 và < 70 |
3,66 |
||
≥ 70 và < 223 |
3,63 |
||
≥ 223 |
3,57 |
||
Máy điều hòa không khí giải nhiệt bằng hơi nước |
< 19 |
3,54 |
ARI 210/240 |
≥ 19 và < 40 |
3,54 |
ARI 340/360 |
|
≥ 40 và < 70 |
3,51 |
||
≥ 70 và < 223 |
3,48 |
||
≥ 223 |
3,43 |
||
Các cụm ngưng tụ giải nhiệt bằng không khí |
≥ 40 |
3,07 |
ARI 365 |
Các cụm ngưng tụ giải nhiệt bằng nước, hoặc hơi nước |
≥ 40 |
3,95 |
|
CHÚ THÍCH: COP = Năng suất lạnh / Công suất tiêu thụ điện, kW/kW. Cụm ngưng tụ bao gồm máy nén và giàn ngưng; (*) Máy điều hòa không khí 1 cụm hoặc 2 cụm: hiệu suất năng lượng của thiết bị được đánh giá bằng hệ số hiệu quả mùa làm lạnh CSPF (Cooling Seasonal Performance Factor) thay cho COP. Quy trình kiểm tra, đánh giá hiệu suất năng lượng của thiết bị được thực hiện theo TCVN 7830:2015, TCVN 6576:2013 và TCVN 10273-1:2013 (ISO 5151:2000). |
Bảng chỉ số hiệu quả COP của máy sản xuất nước lạnh (Chiller)
Loại thiết bị |
Năng suất lạnh, kW |
COPMin, kW/kW |
Chiller giải nhiệt bằng không khí, chạy điện. Bình ngưng gắn liền hoặc tách rời |
Tất cả |
2,80 |
Chiller piston, giải nhiệt nước, chạy điện |
Theo yêu cầu của Chiller xoắn ốc và trục vít, giải nhiệt nước, chạy điện |
|
Chiller xoắn ốc và trục vít, giải nhiệt nước, chạy điện |
< 264 |
4,51 |
≥ 264 và < 528 |
4,53 |
|
≥ 528 và < 1055 |
5,17 |
|
≥ 1055 |
5,67 |
|
Chiller ly tâm, giải nhiệt nước, chạy điện |
< 528 |
5,55 |
≥ 528 và < 1055 |
5,55 |
|
≥ 1055 và < 2110 |
6,11 |
|
≥ 2110 |
6,17 |
|
Chiller hấp thụ giải nhiệt bằng không khí, 1 cấp |
Tất cả |
0,60(*) |
Chiller hấp thụ nhiệt nước, 2 cấp |
Tất cả |
0,70(*) |
Chiller hấp thụ, 2 cấp. Đốt gián tiếp |
Tất cả |
1,00(*) |
Chiller hấp thụ, 2 cấp. Đốt trực tiếp |
Tất cả |
1,00(*) |
CHÚ THÍCH: (*) Đối với máy lạnh hấp thụ, COP = Năng suất lạnh / Công suất nhiệt tiêu thụ; Đánh giá tính năng của chiller hấp thụ, sử dụng tiêu chuẩn ARI 560; Tính năng bộ giải nhiệt bằng nước được đánh giá bằng tiêu chuẩn ARI 550 / 590. |
Xem chi tiết Thông tư 15/2017/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/6/2018.
-Thảo Uyên-
Địa chỉ: | 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh |
Điện thoại: | (028) 7302 2286 |
E-mail: | [email protected] |