Cục Hải quan ban hành Công văn 608 trả lời vướng mắc về điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFT.
Trả lời vướng mắc về điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA (Hình từ internet)
Cục Hải quan ban hành Công văn 608/CHQ-NVTHQ năm 2025 vướng mắc áp dụng Biểu ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Israel (VIFTA)
Cục Hải quan nhận được công văn 08/2025CV ngày 17/3/2025 vướng mắc về điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Israel (VIFTA). Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2024/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nhà nước I-xra-en giai đoạn 2024-2027:
“Điều 4. Điều kiện áp dụng:
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 131/2024/NĐ-CP.
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ I-xra-en.
3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định VIFTA và các quy định hiện hành.”
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có mã số 3920.10.90 được nhập khẩu từ Israel và thỏa mãn quy định tại Điều 4 Nghị định 131/2024/NĐ-CP thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VIFTA là 0%. Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan khu vực nơi mở tờ khai để được hướng dẫn chi tiết khi mở tờ khai nhập khẩu.
Căn cứ Điều 3 Nghị định 131/2024/NĐ-CP có quy định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VIFTA giai đoạn 2024 - 2027 như sau:
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VIFTA giai đoạn 2024 - 2027 (sau đây gọi tắt là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu từ lãnh thổ I-xra-en vào Việt Nam đối với từng mã hàng.
- Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định 131/2024/NĐ-CP.
Phân loại hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cột "Thuế suất VIFTA (%)" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
+ Cột “2024”: Thuế suất áp dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;
+ Cột “2025”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;
+ Cột “2026”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;
+ Cột “2027”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
+ Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định VIFTA. Việc quản lý nhập khẩu và thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng này được thực hiện theo quy định pháp luật.
+ Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số mặt hàng thuộc nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01 chỉ áp dụng trong hạn ngạch thuế quan; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Nguyễn Tùng Lâm
Địa chỉ: | 19 Nguyễn Gia Thiều, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh |
Điện thoại: | (028) 7302 2286 |
E-mail: | [email protected] |